HỘI QUÁN
PHONG THUỶ - MỆNH LÝ
Thuỷ Thị Nhân Gia Huyết Mạch - Lợi Nhân Hại Nhân Tốc Như Thần 水是人家血脉 - 利人害人速如神
Phong Thuỷ
  • Ngày giờ tốt xấu năm 2018
  • Dân trí: Một yếu tố rất quan trọng của phong thủy
    Dân trí: Một yếu tố rất quan trọng của phong thủy

    Xưa nay khi xem phong thủy, chọn nhà đất để mua, mọi người thường chỉ để ý đến các yêu tố như hướng nhà có hợp hay không, có gì xung xạ hay không. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng có nhiều yếu tố khác nữa quyết định đến sự tốt đẹp của căn nhà mang lại cho người ở. Và trong đó trình độ dân trí của cư dân, hàng xóm xung quanh có vai trò quan trọng.

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P6)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P6)

     Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P5)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P5)

     

    Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P4)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P4)

     

    Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P3)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P3)

     

    Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P2)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P2)

     

    Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P1)
    Tư vấn phong thuỷ năm Bính Thân 2016 (P1)

    Năm Ất Mùi sắp qua đi, năm Bính Thân sắp tới. Bài viết này sẽ tiếp tục loạt bài hướng dẫn phong thuỷ lưu niên hằng năm. Bài sẽ giúp bạn đọc nhận biết và tránh hung đón cát theo các phương vị theo phong thuỷ cho năm Bính Thân 2016.

    Phần 1  - Phần 2  -  Phần 3 -  Phần 4  -  Phần 5 -  Phần 6

  • Xét hợp hay xung tuổi kết hôn
    Xét hợp hay xung tuổi kết hôn

    Quan trọng nhất của hôn nhân là HÒA HỢP. Cần xét sự hòa hợp trên cả 2 lĩnh vực : xã hội và tâm linh, trong đó hòa hợp về xã hội quan trọng hơn, hòa hợp về tâm linh là bổ sung. Hòa hợp về xã hội bao gồm các vấn đề như tình yêu, quan điểm về chính trị, nghề ghiệp, tôn giáo, tính tình, nhân cách, sự tôn trọng, lòng vị tha và trắc ẩn, bạn bè, môn đăng hộ đối, hòa hợp về sở thích, về tình dục v.v…Những sự hòa hợp này thuộc HẬU THIÊN, có thể điều chỉnh tùy theo tình cảm, trí tuệ, ý chí, sự nổ lực của mỗi người.

  • Phong thuỷ xua đuổi quý nhân
    Phong thuỷ xua đuổi quý nhân

    Chú ý! 9 loại phong thủy xua đuổi “quý nhân”

     

    Trong cuộc sống, nếu bạn gặp “quý nhân” phù trợ” thì sẽ như cá gặp nước, mọi sự thuận lợi nhẹ nhàng mà tự nhiên; còn nếu mất “quý nhân phù trợ” thì như ngọn núi đè xuống, cản trở trùng trùng, đường đời gian truân.

     


  • Âm dương Ngũ hành
  • Phân loại sự vật hiện tượng theo Âm Dương Ngũ Hành
    Phân loại sự vật hiện tượng theo Âm Dương Ngũ Hành

    Tất cả sự vật hiện tượng tồn tại trên trái đất và trong vũ trụ, một cách tương đối đều có thể quy về ngũ hành. Một sự vật hiện tượng có thể có một hoặc là tổ hợp của một vài ngũ hành tùy theo trạng thái của sự vật, hiện tượng tại một thời điểm nhất định. Ví dụ: xe hơi khi đứng yên là hành Kim, tuy nhiên khi vận hành thì thuộc hành Hỏa. Do đó, để xác định ngũ hành của một sự vật, hiện tượng, cần phải có sự quan sát, phân tích và suy luận hợp lý bơi sự vật, hiện tượng không tồn tại riêng lẻ, đơn nhất, chúng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất, không thể tách rời.

  • Thiên can địa chi
    Thiên can địa chi

    Thiên can chỉ trời, địa chi chỉ đất. Sự phối hợp thiên can với địa chi cũng giống như sự giao hoà trời đất âm dương. Người xưa dùng tổ hợp can chi như là hệ thống số đếm để chỉ thời gian năm, tháng, ngày giờ. Ví dụ Năm: Nhâm Thìn, Tháng: Tân Hợi, Ngày: Tân Mão, Giờ Mậu Tý.

  • Tìm hiểu về Bát Quái
    Tìm hiểu về Bát Quái

    Lý luận về âm dương, người Phương Đông cổ đại đã tiếp tục phát triển để giải thích thế giới. Từ vô cực là trạng thái trống rỗng chưa có hay không có gì thuộc về vật chất đã sinh ra Thái cực. Thái cực là chỉ sự bắt đầu chuyển hoá hình thành vật chất nhưng vẫn còn hỗn độn chưa định hình. Thái cực phát triển biến hoá và sinh lưỡng nghi chính là âm và dương, và từ âm dương sinh ra tứ tượng rồi Bát Quái.

     

  • Âm dương - ngũ hành là gì
    Âm dương - ngũ hành là gì

    Âm dương, ngũ hành là khái niệm cơ bản trong phong thuỷ và mệnh lý học.  Bài này sẽ giúp độc giả nắm được khái niệm cơ bản nhằm giúp tiếp tục nghiên cứu vào các chuyên đề sau này.


  • Phong Thuỷ 2015
  • Hoạ hồi lộc tháng 5 năm Ất Mùi
    Hoạ hồi lộc tháng 5 năm Ất Mùi

    Hồi tức là trả lại; Lộc tức là tài lộc. Trả lại hoặc mất hết tiền bạc do mình kiếm được, đó là điều không ai mong muốn. Đặc biệt là những người mẹ, những người phụ nữ trong gia đình, sẽ là đối tượng dễ phạm phải sát khí loại này.

     

  • Lý Cư Minh: Dự đoán vận trình năm Ất Mùi
    Lý Cư Minh: Dự đoán vận trình năm Ất Mùi

    Theo dự đoán Tứ trụ, ngày bắt đầu năm mới không phải là đêm Giao thừa 30 tết hay 1/1, mà là tiết Lập xuân. Tiết Lập xuân Ất Mùi 2015 vào lúc 12g08 phút ngày 4/2/2015.Năm ất mùi sẽ có nhiều biến động, bao gồm thuận lợi và khó khăn. Sau đây là những dự đoán cho năm 2015:

  • “Muối” hoá giải Ngũ hoàng, Nhị hắc
    “Muối” hoá giải Ngũ hoàng, Nhị hắc

    Hướng dẫn làm vật phẩm hoá giải Nhị hắc Bệnh phù và Ngũ hoàng đại sát

  • Phong Thuỷ 2015 (P5)
    Phong Thuỷ 2015 (P5)
  • Phong Thuỷ 2015 (P4)
    Phong Thuỷ 2015 (P4)
  • Phong Thuỷ 2015 (P3)
    Phong Thuỷ 2015 (P3)

    Tam Bích Mộc nhập trung cung, Tứ lục tới Tây Bắc, Ngũ hoàng ở Phía Tây. Cơ bản đều là các cung xấu.

  • Phong Thuỷ 2015 (P2)
    Phong Thuỷ 2015 (P2)

    Năm 2015, Tam Bích nhập trung cung, Tứ lục tới Tây Bắc, Ngũ Hoàng tới Tây, Lục bạch ở Đông Bắc, Thất Xích xuống phía Nam, Bát Bạch tới Bắc, Cửu Tử tới Tây Nam, Nhất Bạch sang Phương Đông, Nhị Hắc tới Đông Nam. Đương vận Bát Bạch nên các cung Tốt năm nay sẽ là những cung có các sao đương vận Bát Bạch và tiền vận Cửu Tử, Nhất Bạch phi tới, đó là các cung phía Bắc, Tây Nam và Đông. Các cung có các sao thất vận là Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Nam. Trong đó xấu nhất là Tây và Đông Nam, nơi có Ngũ Hoàng và Nhị Hắc phi tới.

  • Phong Thuỷ 2015 (P1)
    Phong Thuỷ 2015 (P1)

    Năm Giáp Ngọ sắp qua với những vui buồn, chúng ta nghênh đón năm mới Ất Mì trong vài ngày nữa. Phong Thuỷ Hội quán xin giới thiệu loạt bài về Phong thuỷ cho năm mới Ất Mùi (04/02/2015- 03/02/2016).

     


  • Huyền Không Phi Tinh
  • Huyền không phi tinh năm Giáp Ngọ 2014
    Huyền không phi tinh năm Giáp Ngọ 2014

    Năm 2013 sắp qua đi, 2014 sắp tới. Theo chu kỳ thời gian, cát hung theo thước đo thời gian trên quan điểm Huyền không phi tinh có thay đổi luân phiên.  Bài viết này phân tích cát hung trên từng phương vị trong không gian giúp mỗi người chúng ta áp dụng biện pháp hoá hung đón cát cho năm mới.

  • Huyền không phi tinh năm Quý Tỵ 2013
    Huyền không phi tinh năm Quý Tỵ 2013

    Năm 2013, ngũ hoàng đại sát nhập trung cung, thiên bàn niên vận phục ngâm với địa bàn. Những cung tốt thì thêm tốt, cung xấu lại thêm xấu. Đặc biệt những cung có sao ngũ hoàng (trung cung) và nhị hắc (tây nam) là đại hung.


  • Kinh Dịch Nguyễn Hiến Lê
  • 40. QUẺ LÔI THỦY GIẢI
    40. QUẺ LÔI THỦY GIẢI

    Không thể bị nạn hoài được, thế nào cũng tới lúc giải nạn, vì vậy sau quẻ Kiển tới quẻ Giải. Giải là cởi, tan. 

     

  • 39. QUẺ THỦY SƠN KIỂN
    39. QUẺ THỦY SƠN KIỂN

    Ở thời chia lìa chống đối thì tất gặp nỗi gian nan, hiểm trở, cho nên sau quẻ Khuê tới quẻ Kiển (gian nan) 

     

     

  • 38.QUẺ HỎA TRẠCH KHUÊ
    38.QUẺ HỎA TRẠCH KHUÊ

    Gia đạo đến lúc cùng thì có người trong nhà chia lìa, chống đối nhau, cho nên sau quẻ Gia nhân tới quẻ Khuê. Khuê nghĩa là chống đối, chia lìa.

  • 37. QUẺ PHONG HỎA GIA NHÂN
    37. QUẺ PHONG HỎA GIA NHÂN

    Di là bị thương; hễ ra ngoài bị thương thì trở về nhà, cho nên sau quẻ Minh di tới quẻ Gia nhân. Gia nhân là người trong một nhà.

     

  • 36. QUẺ ĐỊA HỎA MINH DI
    36. QUẺ ĐỊA HỎA MINH DI

    Tiến lên thì tất có lúc bị thương tổn, cho nên sau quẻ Tấn tiếp tới Minh di. Di [夷] nghĩa là thương tổn. 

     

  • 35. QUẺ HỎA ĐỊA TẤN
    35. QUẺ HỎA ĐỊA TẤN

    Đã tráng thịnh thì tất nhiên phải tiến lên, cho nên sau quẻ Đại tráng tới quẻ Tấn [晉], Tấn có nghĩa là tiến [進] lên. 

     

  • 34. QUẺ LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG
    34. QUẺ LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG

    Hết thời lui rồi thì tới thời tiến lên, tiến lên thì lớn mạnh, cho nên sau quẻ Độn tới quẻ đại tráng (lớn mạnh).

  • 33. QUẺ THIÊN SƠN ĐỘN
    33. QUẺ THIÊN SƠN ĐỘN

    Hể ở lâu thì phải rút lui, lánh đi, hết ngày thì tới đêm, hết đông tới xuân, ngồi lâu phải đứng dậy, già rồi nên về hưu . . , cho nên sau quẻ Hằng (lâu) tới quẻ động (là trốn lánh đi). 

     

  • 32. QUẺ LÔI PHONG HẰNG
    32. QUẺ LÔI PHONG HẰNG

    Ở đầu quẻ Hàm, tôi đã nói tại sao sau quẻ Hàm (trai gái cảm nhau) tiếp tới quẻ Hằng (đạo vợ chồng có tính cách lâu dài). Hàm: trên là Chấn trưởng na, dưới là Tốn, trưởng nữ chồng trên, vợ dưới ,rất hợp đạo, thì tất được lâu dài. 

     

  • 31- QUẺ TRẠCH SƠN HÀM
    31- QUẺ TRẠCH SƠN HÀM

    Kinh thượng bắt đầu bằng hai quẻ Càn Khôn: trời, đất. Có trời đất rồi mới có vạn vật, có vạn vật rồi mới có nam, nữ; có nam nữ rồi mới thành vợ chồng, có cha con, vua tôi, trên dưới, lễ nghĩa. 

    Cho nên đầu kinh thượng là Càn, Khôn, nói về vũ trụ; đầu kinh hạ là Hàm, Hằng, nói về nhân sự. Hàm là trai gái cảm nhau. Hằng là vợ chồng ăn ở với nhau được lâu dài. 

     


  • Tứ trụ/Tử bình
    Chưa có bài

    Phong thủy thường thức
  • Sự tích Thần Tài và các chú ý khi thờ Thần Tài
    Sự tích Thần Tài và các chú ý khi thờ Thần Tài
  • Bàn chuyện đầu năm: Ai có thể thay đổi được số mệnh?
    Bàn chuyện đầu năm: Ai có thể thay đổi được số mệnh?

    Cứ vào dịp tháng Giêng hàng năm, người ta lại bắt đầu làm lễ cúng sao giải hạn, cầu an, rồi rước thầy, xem bói. Đây cũng là dịp mà những người được gọi là ‘thầy’, là ‘bà’ ‘hốt tiền’ của thiên hạ.

     

  • Ý nghĩa mâm ngũ quả trong văn hóa 3 miền Việt Nam
    Ý nghĩa mâm ngũ quả trong văn hóa 3 miền Việt Nam

    Ngày tết, nhà nào cũng nô nức chuẩn bị dọn dẹp, sắp xếp, hi vọng một năm mới an khang thịnh vượng, vạn sự như ý. Để bày cúng tổ tiên, mọi nhà đều chưng mâm ngũ quả, với mong muốn năm mới cuộc sống sung túc, đủ đầy, thịnh vượng hơn năm trước. Mỗi vùng miền khác nhau, mâm ngũ quả cũng theo đó mà thay đổi. Tuy nhiên tất cả đều thể hiện ước mong ước an khang thịnh vượng đặc trưng của người Việt.

  • Lịch 2015
    Lịch 2015

    Bộ lịch tờ năm 2014, 2015

  • Tháng tốt để sinh con năm 2015
    Tháng tốt để sinh con năm 2015

    Chúng ta đang ở vào những tháng cuối năm 2014, đây là những tháng tất bật nhất trong năm. Cuối năm cũng là mùa lễ cưới, những cặp uyên ương đang hối hả chuẩn bị lễ cưới cho mình và cũng hy vọng sinh được baby thật dễ thương vào năm sau. Tác giả Trần Đại Phước dựa trên nguyên tắc hợp khắc ngũ hành bát tự giúp các cặp đôi lựa chọn tháng sinh con tốt cho năm Ất Mùi 2015.

  • Triết lý âm dương ngũ hành trong ẩm thực Việt
    Triết lý âm dương ngũ hành trong ẩm thực Việt
    Mang màu sắc văn hóa nông nghiệp lúa nước, cư dân người Việt có nền ẩm thực vô cùng phong phú không chỉ ở số lượng các món ăn mà cả ở sắc thái văn hóa giao tiếp ứng xử qua ẩm thực. Từ bao đời nay, người Việt đã biết kết hợp hài hòa các nguyên liệu để tạo ra các món ăn  có lợi tốt nhất cho sực khỏe. Đó chính là triết lý âm dương ngũ hành trong văn hóa ẩm thực.
  • Lưu ý các lỗi phong thủy bạn hay phạm phải
    Lưu ý các lỗi phong thủy bạn hay phạm phải

    Hiện nay, các gia đình xây dựng và thiết kế nội thất dựa trên công năng tiện sinh hoạt và yếu tố thẩm mỹ mà chưa chú trọng đến phong thủy, trong khi đây là một yếu tố quan trọng để tăng chất lượng cuộc sống. Do không chú ý, nhiều ngôi nhà đang bị sai phạm phong thủy từ cửa ra vào, phòng khách, cho tới nhà bếp, phòng ngủ.

  • Cách đặt bàn thờ Thần Tài và Ông Địa
    Cách đặt bàn thờ Thần Tài và Ông Địa

    Bàn thờ Thần tài , Ông Địa được lập ở những nơi góc nhà hướng ra cửa chính. Về Ngũ Hành thì bàn thờ thuộc hành Hỏa và Mộc là 2 hành hướng lên cao và cần sự chăm sóc mỗi ngày. Trừ bàn thờ Ông Địa Thần Tài là tín ngưỡng dân gian mọi nhà giống nhau, đặt gần cửa để nghinh tiếp tài lộc, còn lại bàn thờ gia tiên và tôn giáo riêng của mỗi gia đình (thờ Phật, thờ Chúa…) nên mang tính hướng nội, không cần phải đặt ngay trong phòng khách.

    Ngoài bàn thờ gia tiên, ở Nam bộ, người ta còn có trang thờ, bàn thờ ông Táo, thờ ông Địa, ông Thần Tài. Trang thờ được bố trí ở trên cao, nơi gian giữa. Trên trang thờ có đôi chân đèn nhỏ, lư hương, bình bông, mâm dĩa trái cây, chung rượu, tách nước.

     

  • Xem ngày và tuổi làm nhà
    Xem ngày và tuổi làm nhà

    Trong đời, một trong các việc lớn được người xưa hết sức coi trọng đó là làm nhà. Làm được một căn nhà không hề dễ dàng bởi đó là tài sản lớn, có thể là kết quả phấn đấu cả đời. Do vậy, khi hành sự, rất cần lưu ý chọn ngày giờ tốt và tuổi đẹp mong cho căn nhà sẽ mang lại may mắn và hạnh phúc cho gia đình. Để có ngày tốt, trước hết cần chọn được năm thực hiện, sau đó mới chọn đến ngày giờ tốt để khởi sự. 



  • Hôm nay T7 ngày 25-06-2022 - nhằm 27/05/2022 ÂL Lịch tiết khí: Năm Nhâm Dần - Tháng Bính Ngọ - Ngày Kỷ Dậu, Giờ đầu ngày: Giáp Tý

    CHỌN THÁNG ĐỂ XEM

    Tháng Năm (Dương lịch) Xem




    LỊCH ĐỔNG CÔNG TRẠCH CÁT TOÀN THƯ THÁNG 1 NĂM 2014


    05/01/2014 17:23: Tiết [Tiểu hàn] - 20/01/2014 10:50: Khí [Đại hàn]


    T4 - 01/01/2014
    • Ngày Nhâm Thân 01/12/2013 ÂL Tư Mệnh Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Kiếm phong KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Giáp Tý, Nhâm Thân
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Tuất, Sửu
    • Trực Thành
    • Nhị thập bát tú, sao:
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 11, NGÀY THÀNH là ngày Thân:
      Thiên hỷ.
      Nhâm Thân là Thiên đức, Nguyệt đức.
      Giáp Thân, Mậu Thân là lúc ngũ hành không có khí, trực Hoàng la, Tử đàn, Kim ngân Bảo tàng khố lâu, là mọi sao tốt che, chiếu, nhất thiết làm là trăm phúc cùng đến (biền trăm), mọi việc thuận theo, sinh quý tử, vượng tài lộc.
      Ngày Canh Thân chỉ nên an táng và tu tạo nho nhỏ phía ngoài nhà chính thì có thể được, nếu như khởi tạo công lớn và hôn nhân, nhập trạch, khai trương thì thấy ngay vạ hung (xấu), chủ tổn gia trưởng, hại đàn bà và trẻ con, vì cái đó là ngũ hành không có khí, Sát thần tụ vào trung cung, Thiện nhân không thể giáng phúc.
      * * * * *
      Ta từ khi còn ít tuổi được cái đó, khi ở giang hồ không thiết, đến lúc trung tuổi và về già thấy có người chọn dùng ngày đó, sức làm trở ngại người đó không nghe(?), liền thấy ngay tai vạ. Qua đó có thể biết sách chọn ngày đó thực là có kinh nghiệm, không thể xem nhẹ.
      * * * * *
      Ngày Bính Thân dùng việc thì sợ phạm quỷ khốc, hiệu như thần, càng nên cẩn thận cái
      đó.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Nhâm chẳng mở tháo nước, khó đổi đề phòng.
      + Ngày Thân không kê giường, quỷ lấn vào phòng.
      + Trực thành nên nhập học, tranh tụng không có lợi.
    • Ngày có sao Cơ, Theo Lịch Trung Quốc thì Hôn nhân, tu tạo xấu, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T5 - 02/01/2014
    • Ngày Quý Dậu 02/12/2013 ÂL Câu trần Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Kiếm phong KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Giáp Tý, Quý Dậu
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
    • Giờ sát sư: Tý, Ngọ
    • Trực Thâu
    • Nhị thập bát tú, sao: Đẩu
    • - - - - Thọ Tử - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - Không Phòng- - -La Hầu(Tháng)
    • Tiết/khí tháng 11, NGÀY THÂU là ngày Dậu:
      Tiểu hồng sa, có Đáo châu tinh, việc đến quan mà sau đó tán, chỉ nên mai táng là tốt vừa, kị khởi tạo, khai trương, xuất hành, nhập trạch, giá thú, những việc trên phạm vào cung đó không lãnh thoái cũng tổn thương tài vật, xấu.
      Các ngày Dậu còn lại(?) cũng bất lợi.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Quý chẳng nên kiện tụng, lẽ phải yếu, kẻ thù mạnh.
      + Ngày Dậu không giết gà, nuôi lại khó khăn.
      + Trực thâu nên làm việc lành, trộm cắp khó tìm nơi lẩn trốn.
    • Ngày có sao Đẩu, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T6 - 03/01/2014
    • Ngày Giáp Tuất 03/12/2013 ÂL Thanh Long Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Sơn đầu HOẢ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Giáp Tý, Giáp Tuất
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
    • Giờ sát sư: Mão, Ngọ
    • Trực Khai
    • Nhị thập bát tú, sao: Ngưu
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - - Hoang Vu- - - - - Tam Nương- - - - - - -La Hầu(Tháng)
    • Tiết/khí tháng 11, NGÀY KHAI là ngày Tuất:
      Vãng vong, tiểu táng cũng phải chuẩn bị đầy đủ và có vì cấp thì dùng ngày đó cũng chỉ
      tốt vừa.
      Như Bính Tuất, Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung, mọi việc kị dùng.
      Giáp Tuất tám phương đều trắng, 24 hướng mọi thần trầu trời Nguyên nữ, trộm sửa ngày đó có thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Giáp chẳng nên mở kho, chủ của cải hư hao.
      + Ngày Tuất không ăn thịt chó, ngủ thường gặp ác mộng.
      + Trực khai nên nhậm chức, không nên an táng.
    • Ngày có sao Ngưu, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T7 - 04/01/2014
    • Ngày Ất Hợi 04/12/2013 ÂL Minh Đường Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Sơn đầu HOẢ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Giáp Tý, Ất Hợi
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Thìn, Mão
    • Trực Bế
    • Nhị thập bát tú, sao: Nữ
    • - Giá Ốc - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 11, NGÀY BẾ là ngày Hợi:
      Ất Hợi, Kỷ Hợi là những sao Văn Xương, Quý hiển, Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Bài châu (thẻ bằng ngọc), Thiên đăng, Tụ lộc Đới mã, Kim ngân khố lâu, Bảo tàng là những sao tốt che, chiếu, nên khởi tạo, mưu trù là trăm việc đều tốt, tám phương, 24 hướng đều lợi dụng cái đó, gia đạo phong dinh (nhiều thừa), sinh quý tử, tiến tài lộc, vượng lục súc.
      Đinh Hợi là ngày tốt vừa.
      Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục giáp.
      Tân Hợi là ngày phụ nhân chi kim (vợ của kim), âm phủ quyết quán chi kỳ (kỳ ở âm phủ
      quyết trốn tránh).
      Một năm có bốn mùa, duy chỉ tháng hai là có ngày Tân Hợi tốt. Các ngày Hợi còn lại đều không thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Ất chẳng nên trồng cây, cây không lớn.
      + Ngày Hợi không nên cưới hỏi, chủ việc chia ly ngang trái.
      + Trực bế chẳng nên trị mắt, chỉ nên lo việc an sàng.
    • Ngày có sao Nữ, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    CN - 05/01/2014
    • Ngày Bính Tý 05/12/2013 ÂL Thiên Hình Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Giang hà THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Giáp Tý, Bính Tý
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
    • Giờ sát sư: Sửu, Ngọ
    • Trực Kiến
    • Nhị thập bát tú, sao:
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - Phục Đoạn- - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 11, NGÀY KIẾN là ngày Tý:
      Hỏa tinh.
      Giáp Tý là Thiên xá, là ngày tiến thần ích, bị Nguyệt Kiến xung phá, dùng cái đó chủ
      việc quan, phá bại, thỉnh Thiên xá không hợp với ngày đó.
      Bính Tý tuy trực lúc thủy vượng, Tiến thần làm địa chuyển, cũng cùng với Nguyệt Kiến tương xung, lúc đó thủy đoạn (nước hết), sức suối chảy cũng rất giảm, cuối cùng trong tốt có dấu hiệu xấu, chủ về Trước là có ích, sau là hại, nước hết bình vỡ.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Bính không nên sửa bếp, chủ tai nạn lửa củi nước sôi.
      + Ngày Tý chẳng nên bói toán, tự rước tai hoạ.
      + Trực Kiên nên xuất hành, không nên khai thương.
    • Ngày có sao Hư, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T2 - 06/01/2014
    • Ngày Đinh Sửu 06/12/2013 ÂL Chu Tước Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Giang hà THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Đinh Sửu
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Tỵ, Hợi
    • Trực Kiến
    • Nhị thập bát tú, sao: Nguy
    • - - - - - Vãng vong - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - Không Sàng- Không Phòng- - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY KIẾN là ngày Sửu:
      Vãng vong, Hồng sa.
      Ất Sửu, Kỷ Sửu, nên khai sơn, phạt cỏ, hưng công, động thổ, giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, là ngày tốt vừa.
      Đinh Sửu là Sát nhập trung cung, không nên khua nhạc, trống, làm ồn ào, hôn nhân, mọi việc đó hại gia trưởng, trạch mẫu.
      Quý Sửu tuy vượng nhưng lục sát nhập trung cung, tổn thương nhân khẩu, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Đinh chẳng nên cạo đầu, chủ về khó nuôi dưỡng.
      + Ngày sửu không nên nhậm chức, chủ chẳng về quê hương.
      + Trực Kiên nên xuất hành, không nên khai thương.
    • Ngày có sao Nguy, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu nhiều tốt ít, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T3 - 07/01/2014
    • Ngày Mậu Dần 07/12/2013 ÂL Kim Quỹ Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Thành đầu THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Mậu Dần
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Dần, Ngọ
    • Trực Trừ
    • Nhị thập bát tú, sao: Thất
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - Tuế Đức- - Phục Đoạn- Hoang Vu- - - - - Tam Nương- - Ngưu Lang Chức Nữ- - - - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY TRỪ là ngày Dần:
      Canh Dần là Hỏa tinh, Thiên đức, Nguyệt đức.
      Giáp Dần, Bính Dần, Nhâm Dần, đều có Hỏa tinh, và Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Bảo liễu (xe ngọc quý), Khố châu phúc lộc, Văn Xương, Lộc mã quan ích là những sao tốt chiếu lâm, nên khởi tạo, hôn nhân, an táng, nhập trạch, khai trương, xuất hành, trăm việc thuận lợi, dùng ngày đó gia môn phát đạt, động thổ thấy tiến tài sản, tên là Đăng hổ bảng.
      Mậu Dần cũng có Hỏa tinh nhưng là tốt vừa, ngày đó có thể dùng.
      * * * * *
      Theo Thích kỷ biện phương, Dần ở tháng chạp là thiên tặc, là ngày Dần trong tháng có
      Hỏa tinh thì không ghi, đó là hai thuyết nên tồn lưu để tham khảo.
      * * * * *
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Mậu chẳng nên nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành.
      + Ngày Dần chẳng nên tế lễ, quỷ thần chẳng hưởng.
      + Trừ nên tìm thầy đổ thuốc, bệnh tật LẠI LÀNH.
    • Ngày có sao Thất, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T4 - 08/01/2014
    • Ngày Kỷ Mão 08/12/2013 ÂL Bảo Quang Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Thành đầu THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Kỷ Mão
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
    • Giờ sát sư: Thìn, Tuất
    • Trực Mãn
    • Nhị thập bát tú, sao: Bích
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - Phá Quần- - - - - - - - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY MÃN là ngày Mão:
      Thiên phú, Thổ ôn, không nên động thổ, Thiên ôn một năm.
      Nếu dùng ngày Mão vào việc cưới, gặp cha mẹ, ăn hỏi, cũng tốt nhỏ nhưng có lục bất thành, lục bất hợp, cái đó ngừng.
      Duy có Tân Mão, tạo tác, hưng công, nhưng là tốt vừa.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Kỷ không nên phá bỏ hợp đồng, chả hai đều thiệt.
      + Ngày Mão không đào giếng, nước chẳng trong thơm.
      + Trực Mãn nên mở chợ, không nên bốc thuốc.
    • Ngày có sao Bích, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T5 - 09/01/2014
    • Ngày Canh Thìn 09/12/2013 ÂL Bạch Hổ Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Bạch lạp KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Canh Thìn
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
    • Giờ sát sư: Tỵ, Sửu
    • Trực Bình
    • Nhị thập bát tú, sao: Khuê
    • - - Sát chủ 1 - Sát chủ 2 - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - - - - - - - - - - - - - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY BÌNH là ngày Thìn:
      Có Đáo châu tinh, việc đến quan mà sau đó tán.
      Duy có Nhâm Thìn nên mai táng, cưới vợ, gặp cha mẹ, hưng công, động thổ, xuất hành, nhập trạch là tốt vừa.
      Canh Thìn là Thiên đức, Nguyệt đức, nên làm nhỏ cũng tốt vừa.
      Mậu Thìn thảo mộc điêu linh, lúc đó ngũ hành không có khí, và là thoái tinh, lại kiêm
      Sát nhập trung cung, mọi việc bất lợi, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Canh không kéo sợi quay tơ, dệt thường căng đứt.
      + Ngày Thìn không than khóc, chủ trùng tang.
      + Trực bình nên nạo vét, an sàng nên kỵ.
    • Ngày có sao Khuê, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu, riêng xây dựng tốt.

    T6 - 10/01/2014
    • Ngày Tân Tỵ 10/12/2013 ÂL Ngọc Đường Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Bạch lạp KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Tân Tỵ
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Dậu, Mùi
    • Trực Định
    • Nhị thập bát tú, sao: Lâu
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY ĐỊNH là ngày Tị:
      Thiên thành.
      Một thuyết nói là Quan phù tinh phi, nhưng nói là ngày Tử khí, nếu phương tu tạo trực với Phi cung Châu bách, Quan phù, thấy ngay, nếu như phương đó hợp với cát thần tụ tập sẽ cầu cái đó xấu dùng cũng được.
      Quý Tị tuy trực kim thủy trong sạch lúc đó. Hoặc có thể khai sơn, phạt cỏ, nhưng ngày đó tốt vừa, nếu cưới vợ chồng hoặc khai trương, xuất hành, nhập trạch, đặt móng, buộc giàn, lại là thiên thượng đại không vong nạp âm Tị, tuyệt không nên dùng.
      Đinh Tị là Chính tứ phế, xấu, một năm bốn mùa (quý), dùng ngày Tị chủ khẩu thiệt, tuy có Hỷ thần hoá giải cũng thuộc khó thoát.
      Như tốt thì vượng, xấu thì suy, tất cần xét rõ mệnh tuổi và sơn hướng không phạm xung khắc thì mới có thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Tân chẳng nên hợp tương, chủ nhân chẳng hưởng.
      + Ngày Tỵ chẳng nên đi xa, tiền của mất mát.
      + Trực Định nên nhập lục súc, nhập học dều tốt.
    • Ngày có sao Lâu, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T7 - 11/01/2014
    • Ngày Nhâm Ngọ 11/12/2013 ÂL Thiên Lao Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Dương liễu MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Nhâm Ngọ
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
    • Giờ sát sư: Mão, Thân
    • Trực Chấp
    • Nhị thập bát tú, sao: Vị
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - Hoang Vu- - - - - - - - - - Tu La Đoạt Giá- -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY CHẤP là ngày Ngọ:
      Canh Ngọ là Thiên đức, Nguyệt đức, như Canh Ngọ làm Canh sơn Giáp hướng có thể thâu vào nạp âm, huống hồ ngày đó có dùng giờ Canh Thìn, giờ đó gặp tam hợp chiếu Thân, Canh diện Canh lộc, cư Thân, Thìn mã trực Nhâm Thân đó sinh thành lộc mã nhật, sẽ là mã gặp lộc tinh, Thánh nhân nam diện tinh, có Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân bảo lâu, là những sao tốt che, chiếu, chủ về thêm con cháu, vượng gia môn, tiến điền sản, đạt lộc vị.
      Nhâm Ngọ cũng tốt.
      Các ngày Ngọ còn lại là tốt vừa. Bính Ngọ là chính tứ phế, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Nhâm chẳng mở tháo nước, khó đổi đề phòng.
      + Ngày Ngọ không nên lợp nhà, chủ nàh sớm thay đổi.
      + Trực chấp nên săn bắt, trôm cắp khó trốn thoát.
    • Ngày có sao Vị, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    CN - 12/01/2014
    • Ngày Quý Mùi 12/12/2013 ÂL Huyền Vũ Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Dương liễu MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Quý Mùi
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Ngọ, Thìn
    • Trực Phá
    • Nhị thập bát tú, sao: Mão
    • Hoang Ốc - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY PHÁ là ngày Mùi:
      Đinh Mùi là Thủy cư cự mẫn (trong nước có con cá bể to tên là mẫn).
      Quý Mùi là Thủy nhập Tần châu nội, Văn Xương quý hiển tinh, động thổ, hưng công, xuất hành, nhập trạch, cưới vợ, khai trương, trăm việc rất tốt.
      Kỷ Mùi, Tân Mùi là Sát nhập trung cung, xấu.
      Ất Mùi cũng không lợi.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Quý chẳng nên kiện tụng, lẽ phải yếu, kẻ thù mạnh.
      + Ngày mùi chẳng nên cầu thầy đổ thuốc, khí độc vào ruột.
      + Trực phá hợp trị bệnh, người bệnh ắt khoẻ mạnh.
    • Ngày có sao Mão, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T2 - 13/01/2014
    • Ngày Giáp Thân 13/12/2013 ÂL Tư Mệnh Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Tuyền trung THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Giáp Thân
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Tuất, Sửu
    • Trực Nguy
    • Nhị thập bát tú, sao: Tất
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - Tam Nương- - - - Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY NGUY là ngày Thân:
      Canh Thân là Thiên đức, Nguyệt đức, nên sửa chôn (?), an táng, mưu trù làm việc nho nhỏ là thứ cát (tốt vừa), nếu nhà to, có hàng nghìn, hàng trăm thợ trở lên, thì những việc khởi tạo, khai trương, nhập trạch, hôn nhân, lại không nên, vì là ngày Sát nhập trung cung, không lợi cho người gia trưởng.
      Mùa xuân tuy có Thiên đức, Nguyệt đức cũng không có tác dụng gì, tổn thương tay, chân, người thợ phá mất, tổn hoại khí huyết, làm lớn thì nhanh thấy, làm nhỏ thì ứng chậm.
      Nếu làm chuồng trâu, dê, lợn, thì trong 60 ngày, 120 ngày sẽ thấy hổ lang làm bị thương, lại sinh ôn dịch thời khí.
      Giáp Thân, khởi tạo, an táng tốt.
      Bính Thân, Nhâm Thân, chỉ nên mai táng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Giáp chẳng nên mở kho, chủ của cải hư hao.
      + Ngày Thân không kê giường, quỷ lấn vào phòng.
      + Trực nguy nên bắt cá, đi ghe thuyền xa chẳng lợi.
    • Ngày có sao Tất, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T3 - 14/01/2014
    • Ngày Ất Dậu 14/12/2013 ÂL Câu trần Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Tuyền trung THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Ất Dậu
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
    • Giờ sát sư: Tý, Ngọ
    • Trực Thành
    • Nhị thập bát tú, sao: Chuỷ
    • - - - - Thọ Tử - - Tháng Cơ Khát - - - - - Phục Đoạn- - - - - - - - - - Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY THÀNH là ngày Dậu:
      Thiên hỉ.
      Ất Dậu, Quý Dậu là khi kim vượng.
      Ất Dậu là lúc nước trong sạch, có Hoàng la, Tử đàn, Kim ngân khố lâu, Tụ lộc đới mã, là những tinh che, chiếu, lợi cho việc cưới vợ, khởi tạo, khai trương, nhập trạch, an táng, là ngày tốt chọn vẹn, chủ về con cháu hưng vượng, trăm việc vừa lòng (xứng tâm).
      Đinh Dậu cũng thuộc kim vượng, chỉ có mai táng là tốt nhất, những việc còn lại là tốt vừa.
      Tân Dậu là Kim loan (nhạc ngựa bằng vàng), tốt vừa.

    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Ất chẳng nên trồng cây, cây không lớn.
      + Ngày Dậu không giết gà, nuôi lại khó khăn.
      + Trực thành nên nhập học, tranh tụng không có lợi.
    • Ngày có sao Chuỷ, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu, riêng xây dựng tốt.

    T4 - 15/01/2014
    • Ngày Bính Tuất 15/12/2013 ÂL Thanh Long Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Ốc thượng THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Bính Tuất
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
    • Giờ sát sư: Mão, Ngọ
    • Trực Thâu
    • Nhị thập bát tú, sao: Sâm
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - Hoang Vu- - - - - - - - - - - -La Hầu(Tháng)
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY THÂU là ngày Tuất:
      Có Đáo châu tinh, việc đến công đường mà sau đó tán.
      Canh Tuất có Thiên đức, Nguyệt đức, tám vị Kim tinh, có Nam tử chi hoan (cái hang của con trai), trước hết bị khẩu thiệt mà sau đó thì rất tốt.
      Giáp Tuất tám phương đều trắng, ở 24 hướng mọi thần đều chầu trời Nguyên nữ, ngày
      đó trộm sửa có thể dùng.
      Bính Tuất, Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung, trăm việc đều kị. Ngày Mậu Tuất cũng không thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Bính không nên sửa bếp, chủ tai nạn lửa củi nước sôi.
      + Ngày Tuất không ăn thịt chó, ngủ thường gặp ác mộng.
      + Trực thâu nên làm việc lành, trộm cắp khó tìm nơi lẩn trốn.
    • Ngày có sao Sâm, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu, riêng xây dựng tốt.

    T5 - 16/01/2014
    • Ngày Đinh Hợi 16/12/2013 ÂL Minh Đường Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Ốc thượng THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Đinh Hợi
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Thìn, Mão
    • Trực Khai
    • Nhị thập bát tú, sao: Tỉnh
    • - Giá Ốc - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY KHAI là ngày Hợi:
      Thiên tặc, Nguyệt yếm.
      Ất Hợi có Văn Xương tinh.
      Kỷ Hợi có Hỏa tinh, có Văn Xương hiển quý tinh, nên đặt móng, buộc giàn, hôn nhân, khai trương, nhập trạch, xuất hành, trù mưu làm mọi việc, đều tốt trọn vẹn. Nên dùng giờ Mậu Thìn.
      Là ngày tuy phạm Thiên tặc nhưng lại có Thiên cẩu huyên, cho nên không hại vì thế là tốt trên hết. Nếu như gặp ngày này người sống rất hoại cái mệnh (?).
      Đinh Hợi cũng nên dùng việc.
      Ngày Tân Hợi âm khí rất bạo, không phải là chỗ dùng của dương gian.
      Quý Hợi là ngày cùng của lục giáp, không thể dùng.
      Mà Kỷ Hợi vì có Hỏa tinh nên mọi việc có thể dùng, không thể không thuận mà xứng lòng, như ý.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Đinh chẳng nên cạo đầu, chủ về khó nuôi dưỡng.
      + Ngày Hợi không nên cưới hỏi, chủ việc chia ly ngang trái.
      + Trực khai nên nhậm chức, không nên an táng.
    • Ngày có sao Tỉnh, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T6 - 17/01/2014
    • Ngày Mậu Tý 17/12/2013 ÂL Thiên Hình Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Tích lịch HOẢ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Mậu Tý
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
    • Giờ sát sư: Sửu, Ngọ
    • Trực Bế
    • Nhị thập bát tú, sao: Quỷ
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- Tuế Đức- - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY BẾ là ngày Tý:
      Hoàng sa.
      Canh Tý tuy có Thiên đức, Nguyệt đức nhưng lại là lúc Thiên Địa chuyển Sát.
      Nhâm Tý, Bính Tý là Thiên địa chuyển trục, không nên hưng công, động thổ, phạm cái
      đó rất xấu.
      Giáp Tý là Thiên xá, là Tiến thần.
      Và Mậu Tý nên việc nhỏ thì có thể sửa là tốt, nếu dùng việc lớn thì xấu,vạ triền miên, chẳng lành, không biết Đại mã nạp âm, hung sát và Bắc phương tạo độc chi thần (thần làm cờ lớn ở phương Bắc), thuần âm hắc sát chi khí Dư tào túc lệnh (chủ quản đông người nghiêm chỉnh lệnh), không phải là rất quý, không cảm thấy đáng dùng, phải cẩn thận.

      *****
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Mậu chẳng nên nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành.
      + Ngày Tý chẳng nên bói toán, tự rước tai hoạ.
      + Trực bế chẳng nên trị mắt, chỉ nên lo việc an sàng.
    • Ngày có sao Quỷ, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu, riêng mai táng tốt.

    T7 - 18/01/2014
    • Ngày Kỷ Sửu 18/12/2013 ÂL Chu Tước Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Tích lịch HOẢ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Kỷ Sửu
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Tỵ, Hợi
    • Trực Kiến
    • Nhị thập bát tú, sao: Liễu
    • - - - - - Vãng vong - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - Tam Nương- - - Không Sàng- Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY KIẾN là ngày Sửu:
      Vãng vong, Hồng sa.
      Ất Sửu, Kỷ Sửu, nên khai sơn, phạt cỏ, hưng công, động thổ, giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, là ngày tốt vừa.
      Đinh Sửu là Sát nhập trung cung, không nên khua nhạc, trống, làm ồn ào, hôn nhân, mọi việc đó hại gia trưởng, trạch mẫu.
      Quý Sửu tuy vượng nhưng lục sát nhập trung cung, tổn thương nhân khẩu, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Kỷ không nên phá bỏ hợp đồng, chả hai đều thiệt.
      + Ngày sửu không nên nhậm chức, chủ chẳng về quê hương.
      + Trực Kiên nên xuất hành, không nên khai thương.
    • Ngày có sao Liễu, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    CN - 19/01/2014
    • Ngày Canh Dần 19/12/2013 ÂL Kim Quỹ Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Tòng bá MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Canh Dần
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Dần, Ngọ
    • Trực Trừ
    • Nhị thập bát tú, sao: Tinh
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - - Hoang Vu- - Dương Công Kỵ- Phá Quần- - - - Ngưu Lang Chức Nữ- - - - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY TRỪ là ngày Dần:
      Canh Dần là Hỏa tinh, Thiên đức, Nguyệt đức.
      Giáp Dần, Bính Dần, Nhâm Dần, đều có Hỏa tinh, và Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Bảo liễu (xe ngọc quý), Khố châu phúc lộc, Văn Xương, Lộc mã quan ích là những sao tốt chiếu lâm, nên khởi tạo, hôn nhân, an táng, nhập trạch, khai trương, xuất hành, trăm việc thuận lợi, dùng ngày đó gia môn phát đạt, động thổ thấy tiến tài sản, tên là Đăng hổ bảng.
      Mậu Dần cũng có Hỏa tinh nhưng là tốt vừa, ngày đó có thể dùng.
      * * * * *
      Theo Thích kỷ biện phương, Dần ở tháng chạp là thiên tặc, là ngày Dần trong tháng có
      Hỏa tinh thì không ghi, đó là hai thuyết nên tồn lưu để tham khảo.
      * * * * *
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Canh không kéo sợi quay tơ, dệt thường căng đứt.
      + Ngày Dần chẳng nên tế lễ, quỷ thần chẳng hưởng.
      + Trừ nên tìm thầy đổ thuốc, bệnh tật LẠI LÀNH.
    • Ngày có sao Tinh, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu nhiều tốt ít, theo Việt Nam thì Xấu, riêng xây dựng tốt.

    T2 - 20/01/2014
    • Ngày Tân Mão 20/12/2013 ÂL Bảo Quang Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Tòng bá MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Tân Mão
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
    • Giờ sát sư: Thìn, Tuất
    • Trực Mãn
    • Nhị thập bát tú, sao: Trương
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY MÃN là ngày Mão:
      Thiên phú, Thổ ôn, không nên động thổ, Thiên ôn một năm.
      Nếu dùng ngày Mão vào việc cưới, gặp cha mẹ, ăn hỏi, cũng tốt nhỏ nhưng có lục bất thành, lục bất hợp, cái đó ngừng.
      Duy có Tân Mão, tạo tác, hưng công, nhưng là tốt vừa.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Tân chẳng nên hợp tương, chủ nhân chẳng hưởng.
      + Ngày Mão không đào giếng, nước chẳng trong thơm.
      + Trực Mãn nên mở chợ, không nên bốc thuốc.
    • Ngày có sao Trương, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T3 - 21/01/2014
    • Ngày Nhâm Thìn 21/12/2013 ÂL Bạch Hổ Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Trường lưu THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Nhâm Thìn
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
    • Giờ sát sư: Tỵ, Sửu
    • Trực Bình
    • Nhị thập bát tú, sao: Dực
    • - - Sát chủ 1 - Sát chủ 2 - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - Phá Quần- - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY BÌNH là ngày Thìn:
      Có Đáo châu tinh, việc đến quan mà sau đó tán.
      Duy có Nhâm Thìn nên mai táng, cưới vợ, gặp cha mẹ, hưng công, động thổ, xuất hành, nhập trạch là tốt vừa.
      Canh Thìn là Thiên đức, Nguyệt đức, nên làm nhỏ cũng tốt vừa.
      Mậu Thìn thảo mộc điêu linh, lúc đó ngũ hành không có khí, và là thoái tinh, lại kiêm
      Sát nhập trung cung, mọi việc bất lợi, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Nhâm chẳng mở tháo nước, khó đổi đề phòng.
      + Ngày Thìn không than khóc, chủ trùng tang.
      + Trực bình nên nạo vét, an sàng nên kỵ.
    • Ngày có sao Dực, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt mọi việc, theo Việt Nam thì Nói chung không tốt.

    T4 - 22/01/2014
    • Ngày Quý Tỵ 22/12/2013 ÂL Ngọc Đường Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Trường lưu THỦY
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Quý Tỵ
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Dậu, Mùi
    • Trực Định
    • Nhị thập bát tú, sao: Chẩn
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - Tam Nương- - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY ĐỊNH là ngày Tị:
      Thiên thành.
      Một thuyết nói là Quan phù tinh phi, nhưng nói là ngày Tử khí, nếu phương tu tạo trực với Phi cung Châu bách, Quan phù, thấy ngay, nếu như phương đó hợp với cát thần tụ tập sẽ cầu cái đó xấu dùng cũng được.
      Quý Tị tuy trực kim thủy trong sạch lúc đó. Hoặc có thể khai sơn, phạt cỏ, nhưng ngày đó tốt vừa, nếu cưới vợ chồng hoặc khai trương, xuất hành, nhập trạch, đặt móng, buộc giàn, lại là thiên thượng đại không vong nạp âm Tị, tuyệt không nên dùng.
      Đinh Tị là Chính tứ phế, xấu, một năm bốn mùa (quý), dùng ngày Tị chủ khẩu thiệt, tuy có Hỷ thần hoá giải cũng thuộc khó thoát.
      Như tốt thì vượng, xấu thì suy, tất cần xét rõ mệnh tuổi và sơn hướng không phạm xung khắc thì mới có thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Quý chẳng nên kiện tụng, lẽ phải yếu, kẻ thù mạnh.
      + Ngày Tỵ chẳng nên đi xa, tiền của mất mát.
      + Trực Định nên nhập lục súc, nhập học dều tốt.
    • Ngày có sao Chẩn, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T5 - 23/01/2014
    • Ngày Giáp Ngọ 23/12/2013 ÂL Thiên Lao Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Sa trung KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Giáp Ngọ
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
    • Giờ sát sư: Mão, Thân
    • Trực Chấp
    • Nhị thập bát tú, sao: Giác
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - Phục Đoạn- Hoang Vu- - - - Nguyệt Kỵ- - - - - - Tu La Đoạt Giá- -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY CHẤP là ngày Ngọ:
      Canh Ngọ là Thiên đức, Nguyệt đức, như Canh Ngọ làm Canh sơn Giáp hướng có thể thâu vào nạp âm, huống hồ ngày đó có dùng giờ Canh Thìn, giờ đó gặp tam hợp chiếu Thân, Canh diện Canh lộc, cư Thân, Thìn mã trực Nhâm Thân đó sinh thành lộc mã nhật, sẽ là mã gặp lộc tinh, Thánh nhân nam diện tinh, có Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân bảo lâu, là những sao tốt che, chiếu, chủ về thêm con cháu, vượng gia môn, tiến điền sản, đạt lộc vị.
      Nhâm Ngọ cũng tốt.
      Các ngày Ngọ còn lại là tốt vừa. Bính Ngọ là chính tứ phế, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Giáp chẳng nên mở kho, chủ của cải hư hao.
      + Ngày Ngọ không nên lợp nhà, chủ nàh sớm thay đổi.
      + Trực chấp nên săn bắt, trôm cắp khó trốn thoát.
    • Ngày có sao Giác, Theo Lịch Trung Quốc thì Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu, theo Việt Nam thì Tốt, riêng mai táng xấu.

    T6 - 24/01/2014
    • Ngày Ất Mùi 24/12/2013 ÂL Huyền Vũ Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Sa trung KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Ất Mùi
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Ngọ, Thìn
    • Trực Phá
    • Nhị thập bát tú, sao: Cang
    • Hoang Ốc - - - - - - Tháng Cơ Khát - - Kim Thần Thất Sát- - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY PHÁ là ngày Mùi:
      Đinh Mùi là Thủy cư cự mẫn (trong nước có con cá bể to tên là mẫn).
      Quý Mùi là Thủy nhập Tần châu nội, Văn Xương quý hiển tinh, động thổ, hưng công, xuất hành, nhập trạch, cưới vợ, khai trương, trăm việc rất tốt.
      Kỷ Mùi, Tân Mùi là Sát nhập trung cung, xấu.
      Ất Mùi cũng không lợi.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Ất chẳng nên trồng cây, cây không lớn.
      + Ngày mùi chẳng nên cầu thầy đổ thuốc, khí độc vào ruột.
      + Trực phá hợp trị bệnh, người bệnh ắt khoẻ mạnh.
    • Ngày có sao Cang, Theo Lịch Trung Quốc thì Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T7 - 25/01/2014
    • Ngày Bính Thân 25/12/2013 ÂL Tư Mệnh Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Sơn hạ HOẢ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Bính Thân
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Tuất, Sửu
    • Trực Nguy
    • Nhị thập bát tú, sao: Đê
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY NGUY là ngày Thân:
      Canh Thân là Thiên đức, Nguyệt đức, nên sửa chôn (?), an táng, mưu trù làm việc nho nhỏ là thứ cát (tốt vừa), nếu nhà to, có hàng nghìn, hàng trăm thợ trở lên, thì những việc khởi tạo, khai trương, nhập trạch, hôn nhân, lại không nên, vì là ngày Sát nhập trung cung, không lợi cho người gia trưởng.
      Mùa xuân tuy có Thiên đức, Nguyệt đức cũng không có tác dụng gì, tổn thương tay, chân, người thợ phá mất, tổn hoại khí huyết, làm lớn thì nhanh thấy, làm nhỏ thì ứng chậm.
      Nếu làm chuồng trâu, dê, lợn, thì trong 60 ngày, 120 ngày sẽ thấy hổ lang làm bị thương, lại sinh ôn dịch thời khí.
      Giáp Thân, khởi tạo, an táng tốt.
      Bính Thân, Nhâm Thân, chỉ nên mai táng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Bính không nên sửa bếp, chủ tai nạn lửa củi nước sôi.
      + Ngày Thân không kê giường, quỷ lấn vào phòng.
      + Trực nguy nên bắt cá, đi ghe thuyền xa chẳng lợi.
    • Ngày có sao Đê, Theo Lịch Trung Quốc thì Tốt tăng tài lộc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    CN - 26/01/2014
    • Ngày Đinh Dậu 26/12/2013 ÂL Câu trần Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Sơn hạ HỎA
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Đinh Dậu
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
    • Giờ sát sư: Tý, Ngọ
    • Trực Thành
    • Nhị thập bát tú, sao: Phòng
    • - - - - Thọ Tử - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - Không Phòng- - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY THÀNH là ngày Dậu:
      Thiên hỉ.
      Ất Dậu, Quý Dậu là khi kim vượng.
      Ất Dậu là lúc nước trong sạch, có Hoàng la, Tử đàn, Kim ngân khố lâu, Tụ lộc đới mã, là những tinh che, chiếu, lợi cho việc cưới vợ, khởi tạo, khai trương, nhập trạch, an táng, là ngày tốt chọn vẹn, chủ về con cháu hưng vượng, trăm việc vừa lòng (xứng tâm).
      Đinh Dậu cũng thuộc kim vượng, chỉ có mai táng là tốt nhất, những việc còn lại là tốt vừa.
      Tân Dậu là Kim loan (nhạc ngựa bằng vàng), tốt vừa.

    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Đinh chẳng nên cạo đầu, chủ về khó nuôi dưỡng.
      + Ngày Dậu không giết gà, nuôi lại khó khăn.
      + Trực thành nên nhập học, tranh tụng không có lợi.
    • Ngày có sao Phòng, Theo Lịch Trung Quốc thì Mọi việc bất lợi, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T2 - 27/01/2014
    • Ngày Mậu Tuất 27/12/2013 ÂL Thanh Long Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Bình địa MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Mậu Tuất
      Giờ : Nhâm Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
    • Giờ sát sư: Mão, Ngọ
    • Trực Thâu
    • Nhị thập bát tú, sao: Tâm
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - Tuế Đức- - - Hoang Vu- - - - - Tam Nương- - - - - - -La Hầu(Tháng)
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY THÂU là ngày Tuất:
      Có Đáo châu tinh, việc đến công đường mà sau đó tán.
      Canh Tuất có Thiên đức, Nguyệt đức, tám vị Kim tinh, có Nam tử chi hoan (cái hang của con trai), trước hết bị khẩu thiệt mà sau đó thì rất tốt.
      Giáp Tuất tám phương đều trắng, ở 24 hướng mọi thần đều chầu trời Nguyên nữ, ngày
      đó trộm sửa có thể dùng.
      Bính Tuất, Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung, trăm việc đều kị. Ngày Mậu Tuất cũng không thể dùng.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Mậu chẳng nên nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành.
      + Ngày Tuất không ăn thịt chó, ngủ thường gặp ác mộng.
      + Trực thâu nên làm việc lành, trộm cắp khó tìm nơi lẩn trốn.
    • Ngày có sao Tâm, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.

    T3 - 28/01/2014
    • Ngày Kỷ Hợi 28/12/2013 ÂL Minh Đường Hoàng Đạo
    • Ngũ hành: Bình địa MỘC
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Kỷ Hợi
      Giờ : Giáp Tý
    • Giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Thìn, Mão
    • Trực Khai
    • Nhị thập bát tú, sao:
    • - Giá Ốc - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY KHAI là ngày Hợi:
      Thiên tặc, Nguyệt yếm.
      Ất Hợi có Văn Xương tinh.
      Kỷ Hợi có Hỏa tinh, có Văn Xương hiển quý tinh, nên đặt móng, buộc giàn, hôn nhân, khai trương, nhập trạch, xuất hành, trù mưu làm mọi việc, đều tốt trọn vẹn. Nên dùng giờ Mậu Thìn.
      Là ngày tuy phạm Thiên tặc nhưng lại có Thiên cẩu huyên, cho nên không hại vì thế là tốt trên hết. Nếu như gặp ngày này người sống rất hoại cái mệnh (?).
      Đinh Hợi cũng nên dùng việc.
      Ngày Tân Hợi âm khí rất bạo, không phải là chỗ dùng của dương gian.
      Quý Hợi là ngày cùng của lục giáp, không thể dùng.
      Mà Kỷ Hợi vì có Hỏa tinh nên mọi việc có thể dùng, không thể không thuận mà xứng lòng, như ý.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Kỷ không nên phá bỏ hợp đồng, chả hai đều thiệt.
      + Ngày Hợi không nên cưới hỏi, chủ việc chia ly ngang trái.
      + Trực khai nên nhậm chức, không nên an táng.
    • Ngày có sao Vĩ, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T4 - 29/01/2014
    • Ngày Canh Tý 29/12/2013 ÂL Thiên Hình Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Bích thượng THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Canh Tý
      Giờ : Bính Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
    • Giờ sát sư: Sửu, Ngọ
    • Trực Bế
    • Nhị thập bát tú, sao:
    • - - - - - - Tháng Cơ Khát - - - - - - - - - - - - - - - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY BẾ là ngày Tý:
      Hoàng sa.
      Canh Tý tuy có Thiên đức, Nguyệt đức nhưng lại là lúc Thiên Địa chuyển Sát.
      Nhâm Tý, Bính Tý là Thiên địa chuyển trục, không nên hưng công, động thổ, phạm cái
      đó rất xấu.
      Giáp Tý là Thiên xá, là Tiến thần.
      Và Mậu Tý nên việc nhỏ thì có thể sửa là tốt, nếu dùng việc lớn thì xấu,vạ triền miên, chẳng lành, không biết Đại mã nạp âm, hung sát và Bắc phương tạo độc chi thần (thần làm cờ lớn ở phương Bắc), thuần âm hắc sát chi khí Dư tào túc lệnh (chủ quản đông người nghiêm chỉnh lệnh), không phải là rất quý, không cảm thấy đáng dùng, phải cẩn thận.

      *****
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Canh không kéo sợi quay tơ, dệt thường căng đứt.
      + Ngày Tý chẳng nên bói toán, tự rước tai hoạ.
      + Trực bế chẳng nên trị mắt, chỉ nên lo việc an sàng.
    • Ngày có sao Cơ, Theo Lịch Trung Quốc thì Hôn nhân, tu tạo xấu, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T5 - 30/01/2014
    • Ngày Tân Sửu 30/12/2013 ÂL Chu Tước Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Bích thượng THỔ
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Tân Sửu
      Giờ : Mậu Tý
    • Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
    • Giờ sát sư: Tỵ, Hợi
    • Trực Kiến
    • Nhị thập bát tú, sao: Đẩu
    • - - - - - Vãng vong - Tháng Cơ Khát - - - - Tu du- Phục Đoạn- - - - - - - - - Không Sàng- Không Phòng- - Bất Tương-
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY KIẾN là ngày Sửu:
      Vãng vong, Hồng sa.
      Ất Sửu, Kỷ Sửu, nên khai sơn, phạt cỏ, hưng công, động thổ, giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, là ngày tốt vừa.
      Đinh Sửu là Sát nhập trung cung, không nên khua nhạc, trống, làm ồn ào, hôn nhân, mọi việc đó hại gia trưởng, trạch mẫu.
      Quý Sửu tuy vượng nhưng lục sát nhập trung cung, tổn thương nhân khẩu, xấu.
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Tân chẳng nên hợp tương, chủ nhân chẳng hưởng.
      + Ngày sửu không nên nhậm chức, chủ chẳng về quê hương.
      + Trực Kiên nên xuất hành, không nên khai thương.
    • Ngày có sao Đẩu, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Tốt mọi việc.

    T6 - 31/01/2014
    • Ngày Nhâm Dần 01/01/2014 ÂL Thiên Hình Hắc Đạo
    • Ngũ hành: Kim bạch KIM
    • Lịch Tiết khí:
      Quý Tỵ, Ất Sửu, Nhâm Dần
      Giờ : Canh Tý
    • Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất
    • Giờ sát sư: Dần, Ngọ
    • Trực Trừ
    • Nhị thập bát tú, sao: Ngưu
    • - - - - - Vãng vong - - - Kim Thần Thất Sát- - - - Hoang Vu- - - - - - - Ngưu Lang Chức Nữ- - - - -
    • Tiết/khí tháng 12, NGÀY TRỪ là ngày Dần:
      Canh Dần là Hỏa tinh, Thiên đức, Nguyệt đức.
      Giáp Dần, Bính Dần, Nhâm Dần, đều có Hỏa tinh, và Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Bảo liễu (xe ngọc quý), Khố châu phúc lộc, Văn Xương, Lộc mã quan ích là những sao tốt chiếu lâm, nên khởi tạo, hôn nhân, an táng, nhập trạch, khai trương, xuất hành, trăm việc thuận lợi, dùng ngày đó gia môn phát đạt, động thổ thấy tiến tài sản, tên là Đăng hổ bảng.
      Mậu Dần cũng có Hỏa tinh nhưng là tốt vừa, ngày đó có thể dùng.
      * * * * *
      Theo Thích kỷ biện phương, Dần ở tháng chạp là thiên tặc, là ngày Dần trong tháng có
      Hỏa tinh thì không ghi, đó là hai thuyết nên tồn lưu để tham khảo.
      * * * * *
    • Theo Bành Tổ Kỵ Nhật:
      + Ngày Nhâm chẳng mở tháo nước, khó đổi đề phòng.
      + Ngày Dần chẳng nên tế lễ, quỷ thần chẳng hưởng.
      + Trừ nên tìm thầy đổ thuốc, bệnh tật LẠI LÀNH.
    • Ngày có sao Ngưu, Theo Lịch Trung Quốc thì Xấu mọi việc, theo Việt Nam thì Xấu mọi việc.